1. Màng tế bào
- Màng tế bào là một cấu trúc đàn hồi mỏng, bề dày khoảng 7,5-10 $A^0$
- Thành phần hóa học của màng chủ yếu gồm protein, lipid, carbohydrat
1.1 Lipid
- Cấu trúc cơ bản của màng là lớp lipid kép (trong đó phospholipid chiếm nhiều nhất)
- Phân tử phospholipid có một phần hòa tan trong nước gọi là phần phosphat ưa nước, còn phần kia chỉ hòa tan trong lipid gọi là phần acid béo kỵ nước
- Lớp lipid kép là một hàng rào, nó không thấm đối với các chất hòa tan trong nước (ion, glucose, urê) và cho các chất hòa tan trong lipid thấm qua dễ dàng như oxy, $CO_{2}$, rượu
1.2 Protein màng: gồm 4 loại dựa vào vị trí của nó với màng
- Protein xuyên màng (transmembrane protein)
- Protein cài 1 phần vào màng (integral membrane protein)
- Protein ngoại vi:
+ Liên kết với protein xuyên màng
+ Nằm tự do trên bề mặt màng
- Chức năng protein màng:
+ Tạo chỗ nối giữa hai tế bào
+ Có thể là enzym hoặc phân tử vận chuyển chất qua màng
+ Là các thụ thể nhận thông tin từ môi trường ngoài tế bào và dịch các thông tin từ tín hiệu riêng
1.3 Carbohydrat màng
- Carbohydrat màng thường hết hợp protein và lipid ở dạng glycoprotein, glycolipid
- Carbohydrat gắn mặt ngoài tế bào có vai trò quan trọng. (1) Một số tích điện âm làm phần lớn tích diện âm trên bề mặt, giúp chúng đẩy các vật tích điện âm khác. (2) Nhiều carbohydrat hoạt động như thụ thể để gắn hormon. (3) Một số tham gia phản ứng miễn dịch
- Nhân tế bào là bào quan lớn nhất của tế bào. Nhân là trung tâm kiểm tra của tế bào, nhân chứa một lượng lớn ADN gọi là gen
- Về cấu trúc, nhân có màng nhân, bên trong là nhân tương, trong đó có hạt nhân và nhiễm sắc thể
- Màng nhân gồm có 2 màng riêng biệt, màng ngoài nối liên tục với lưới nội bào
- Cả 2 màng nhân có hàng ngàn lỗ có d=100nm. Tuy nhiên, hững phân tử protein lớn thường gắn vào quanh bờ làm trung tâm của lỗ còn 9nm. Nhưng kích thước này cũng đủ rộng để phân tử có trọng lượng 44.000 có thể đi qua.
3. Các bào quan khác
3.1 Lưới nội bào
- Có cấu trúc hình ống hay hình túi dẹt. Được chia làm 2 loại: lưới nội bào có hạt và không hạt
- Lưới nội bào hạt: gắn trên bề mặt ngaoi2 lưới nội bào là một số hạt nhỏ gọi là ribosom. Có chức năng: tổng hơp protein (protein màng, protein tiết, men tiêu thể)
- Lưới nội bào không hạt: có chức na8nng chủ yếu là tổng hợp các chất lipid
3.2 Bộ Golgi
- Có cấu trúc tương tự lưới nội bào. Nó gồm nhiều túi dẹp nằm gần nhân
- Chức năng: Phân phối nội & ngoại bào sản phẩm tiết; tổng hợp chất tiết mucopolysaccarid; tạo thể đầu của tinh trùng và các chất thuộc hoàng thể.
3.3 Lysosom
- Là những bào quan dạng túi được tạo thành bởi bộ Golgi, rồi phân tán khắp bào tương.
- Có chức năng tiêu hóa thức ăn và diệt vi khuẩn; tiêu diệt các bào quan bị hư hỏng
3.4 Ty thể
- Ty thể là nhà máy sản xuất năng lượng của tế bào
- Cấu trúc cơ bản của ty thể gồm 2 màng protein-lipid kép, một màng ngoài và một màng trong. Bên trong ty thể là chất khuôn, nó chứa lượng lớn các men hòa tan, cần thiết cho việc rút năng lượng từ các chất dinh dưỡng
- Ty thể tự sinh sản khi có nhu cầu trong tế bào cần tăng lượng ATP
Video1. Cấu tạo và chức năng tế bào
Tài liệu tham khảo:
[1] Phạm Đình Lựu, Sinh lý tế bào, Sinh lý học-Y khoa tập 1, GS. Phạm Đình Lựu, NXB Y học, TP. HCM, 12-18
[2] Slide bài giảng Một số bào quan của tế bào của cô PGS.TS.Trương Thị Đẹp
[3] Video CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO của Minh Vuong

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét